Theo các doanh nghiệp sản xuất nước mắm truyền thống, nghề làm nước mắm đã hình thành và phát triển hơn 300 năm qua. Giờ đây nó đã trở thành đặc trưng của ẩm thực Việt. Dù ở bất cứ nơi đâu, nước mắm vẫn luôn gợi nhớ về hương vị quê hương Việt Nam.
Nước mắm không chỉ phục vụ nhu cầu yêu cầu của người dùng trong nước mà còn xuất khẩu tới nhiều quốc gia trên thế giới, mở ra cánh cửa quảng cáo văn hóa, ẩm thực Việt Nam với bạn bè quốc tế, mang lại lợi ích cho quốc gia và doanh nghiệp.
Việt Nam là một trong những quốc gia có lượng xuất khẩu nước mắm đi các nước lớn như: Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc…
Để xác định đúng về chính sách, thủ tục nhập khẩu, đầu tiên cần xác định mã số H S của mặt hàng.
Mã HS
Mặt hàng Nước mắm là 2 1 0 3 9 0 3 0
Thuế xuất khẩu
Nước mắm thuộc mặt hàng không chịu thuế xuất khẩu.
Để xuất khẩu nước mắm thì doanh nghiệp có thể tham khảo chính sách quản lý hàng hoá tại nước nhập khẩu để có thông tin và chuẩn bị trước về chính sách quản lý hàng nhập khẩu tránh vướng mắc.
Giấy phép cho cơ sở sản xuất kinh doanh nước mắm tại Việt Nam để được xuất khẩu nước mắm
Hồ sơ để cấp giấy phép bao gồm:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thực phẩm
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại nơi sản xuất nước mắm hoặc giấy chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000 hoặc HACCP.
- Chứng nhận kiểm nghiệm chất lượng nước mắm.
- Tự công bố sản phẩm nước mắm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
- Đăng ký mã số vạch cho sản phẩm nước mắm.
- Đăng ký sở hữu trí tuệ.
Tùy vào nước nhập khẩu yêu cầu như thế nào mà doanh nghiệp cần làm 1 trong 2 giấy phép xuất khẩu nước mắm sau:
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc
- Giấy chứng nhận y tế.
- Sở kế hoạch đầu tư Tỉnh thành phố hoặc Phòng tài chính nơi cơ sở đặt trụ sở kinh doanh
- Ban an toàn thực phẩm hoặc chi cục an toàn thực phẩm tỉnh thành phố
Thời hạn của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm với cơ sở kinh doanh nước nắm là 03 năm kể từ ngày cấp.
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Hồ sơ xin phép cấp giấy chứng nhận VSATTP- Giấy phép đăng ký kinh doanhhoặc giấy phép đăng ký hộ kinh doanh (có ngành nghề kinh doanh sản xuất)
- Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành
- Giấy khám sức khỏe của chủ cơ sở và nhân viên (khám theo quy định ban hành tại bệnh viện được Sở Y Tế công nhận)
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
-
- Sơ đồ quy trình sản xuất và thuyết minh quy trình
- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ của cơ sở
- Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất nước mắm
-
Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000 hoặc HACCP.
Tiêu chuẩn ISO 22000 do tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO ban hành. ISO 22000 tập trung vào an toàn trong quá trình sản xuất, chế biến thực phẩm có phạm vi áp dụng mang tính Quốc tế. ISO 22000 là một thước đo quan trọng về chất lượng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm trong bối cảnh toàn cầu hóa thương mại quốc tế. Đây là một trong các tiêu chuẩn ISO được áp dụng phổ biến và rộng rãi nhất tại Việt Nam.
Quy trình cấp chứng nhận ISO 22000:2018 cũng phải tuân theo 5 bước sau đây:
- Bước 1: Đăng ký chứng nhận & thỏa thuận với Tổ chức chứng nhận.
- Bước 2: Lên kế hoạch và tổ chức đánh giá sơ bộ cơ sở sản xuất.
- Bước 3: Đánh giá tài liệu và đánh giá nhà cơ sở sản xuất.
- Bước 4: Thẩm định hồ sơ đánh giá và cấp giấy chứng nhận ISO 22000:2018.
- Bước 5: Đánh giá giám sát và chứng nhận lại.
Thời gian đánh giá tiêu chuẩn ISO 22000 phải cần đến 4-6 tháng đánh giá theo tiêu chuẩn quy định, nhưng cũng không ít doanh nghiệp cần rất nhiều thời gian vì không đáp ứng được điều kiện cần để áp dụng ISO 22000.
Hiệu lực của chứng nhận ISO 22000:2018 là 3 năm kể từ ngày được cấp.
Sau khi xây dựng thành công hệ thống ISO 22000:2018, doanh nghiệp sản xuất cần phải xin chứng nhận của Tổ chức chứng nhận được chỉ định.
Chứng nhận kiểm nghiệm chất lượng nước mắm / Tự công bố sản phẩm nước mắm
Hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng nước mắm
1, Giấy công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm
2, Bản thông tin chi tiết về sản phẩm : thành phần cấu tạo, hạn sử dụng, hướng dẫn sử dụng và bảo quản, quy cách đóng gói, …theo mẫu quy định
3, Kết quả kiểm nghiệm trong vòng 12 tháng đủ tiêu chuẩn theo quy định
4, Kế hoạch giám sát định kì; Kế hoạch kiểm soát chất lượng
6, Mẫu nhãn sản phẩm; Mẫu sản phẩm hoàn chỉnh
Để xây dựng chỉ tiêu kiểm nghiệm chất lượng nước chấm, chúng ta cần căn cứ vào:
- QCVN 8-1:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm
- QCVN 8-2:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm
Các chỉ tiêu kiểm nghiệm chất lượng nước mắm
| STT | CHỈ TIÊU | PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM |
| CẢM QUAN VÀ CƠ LÝ | ||
| 1 | Trạng thái | Cảm quan |
| 2 | Mùi | Cảm quan |
| 3 | Vị | Cảm quan |
| 4 | Màu sắc | Cảm quan |
| 5 | Tạp chất nhìn thấy bằng mắt thường | Cảm quan |
| CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG CHÍNH | ||
| 6 | Độ acid (theo acid acetic) (*) | TCVN 3702:2009 |
| 7 | Carbohydrate(*) | TCVN 4594:1988 |
| 8 | Muối (NaCl)(*) | TCVN 3701:2009 |
| 9 | Protein(*) | TCVN 3705:1990 |
| 10 | Nito ammoniac(*) | TCVN 3706:1990 |
| 11 | Nito acid amin(*) | TCVN 3708:1990 |
| 12 | Nito formol(*) | TCVN 3707:1990 |
| 13 | Hàm lượng chất khô(*) | FAO, 14/7, 1986 |
| 14 | Béo(*) | FAO, 14/7, 1986 |
| 15 | Nito amin(*) | TCVN 3707:1990 |
| 16 | Urê | TK. Appilication Note SSI – AP – LCMS 0277 – Shimadzu (LCMSMS) |
| 17 | Histamine | TK. EZ : faast (LCMSMS) |
| 18 | Acid amine | TK.EZ : faast (LCMSMS) |
| DƯ LƯỢNG NITRIT VÀ NITRAT | ||
| 19 | Nitrit (NO2-)(*) | TK.TCVN 7767:2007 |
| 20 | Nitrat (NO3-)(*) | TK.TCVN 7767:2007 |
| KIM LOẠI NẶNG | ||
| 21 | Arsen (As)(*) | AOAC 986.15 (2011) |
| 22 | Thủy ngân (Hg) (*) | AOAC 974.14 (2011) |
| 23 | Cadimi (Cd) (*) | AOAC 999.11 (2011) |
| 24 | Chì (Pb) (*) | AOAC 999.11 (2011) |
| ĐỘC TỐ NẤM MỐC | ||
| 25 | Ochratoxin A | TK. AOAC 2000.03(LC/MS/MS) |
| 26 | Aflatoxin Tổng | TK.AOAC 991.31 (LC/MS/MS) |
| 27 | Aflatoxin/chất (B1, B2, G1, G2) | TK.AOAC 991.31(LC/MS/MS) |
| 28 | Aflatoxin M1 | TK. AOAC 986.16:2002 (HPLC-UV |
| 29 | Deoxynivalenol (DON) | TK.AOAC 986.18 (LC/MS/MS) |
| 30 | Tổng số vi khuẩn hiếu khí * | TCVN 4884:2005(ISO 4833:2003) |
| 31 | Coliforms* (CFU) | AOAC 991.14 (3M Petrifilm) |
| 32 | E.coli *(MPN) | TCVN 6846:2007ISO 7251:2005 |
| 33 | Staphylococcus aureus* | AOAC 2003.11 (3M Petrifilm) |
| 34 | Clostridium perfringens* | TCVN 4991:2005ISO 7937:2004 |
| 35 | Salmonella spp * | TCVN 4829:2005ISO 6579:2004 |
| 36 | V. parahaemolyticus* | TCVN 7905-1:2008ISO 21872 -1:2007 |
| VI SINH – Nước chấm nguồn gốc thực vật | ||
| 37 | Tổng số vi khuẩn hiếu khí * | TCVN 4884:2005(ISO 4833:2003) |
| 38 | Coliforms* (CFU) | AOAC 991.14 (3M Petrifilm) |
| 39 | E.coli *(MPN) | TCVN 6846:2007ISO 7251:2005 |
| 40 | Staphylococcus aureus* | AOAC 2003.11 (3M Petrifilm) |
| 41 | Clostridium perfringens* | TCVN 4991:2005ISO 7937:2004 |
| 42 | Nấm men-Nấm mốc* | TCVN 8275-1:2010ISO 21527-1:2008 (dạng lỏng) |
| 43 | Salmonella spp * | TCVN 4829:2005ISO 6579:2004 |
Điều kiện tiến hành xin giấy chứng nhận lưu hành tự do
– Nước mắm có tiêu chuẩn công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành
– Được sản xuất tại cơ sở sản xuất có đủ điều kiện sản xuất
Hồ sơ xin cấp chứng nhận lưu hành tự do xuất khẩu nước mắm
– Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do theo mẫu quy định.
– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
– Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm/ISO 22000/ hoặc HACCP.
– Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong 06 tháng gần nhất.
– Hồ sơ công bố chất lượng sản phẩm.
– Mẫu nhãn sản phẩm (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân).
– Các giấy tờ khác tùy thuộc vào yêu cầu đặc thù của cơ quan cấp CFS.
Quy trình xin giấy chứng nhận
- Thời gian cấp không quá 3 ngày làm việc
- Hiệu lực 2 năm kể từ ngày cấp
- Thẩm quyền: Bộ Công Thương
- Cách thức thực hiện: Việc nộp hồ sơ xin giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS có thể lựa chọn một trong các cách thức sau: Nộp trực tiếp hoặc Qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng)
GIẤY CHỨNG NHẬN Y TẾ (HEALTH CERTIFICATE – HC)
Căn cứ Thông tư Số 52/2015/TT-BYH Quy định việc kiểm tra Nhà nước về An toàn thực phẩm đối với các mặt hàng thực phẩm và hồ sơ thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.
Giấy chứng nhận y tế được cấp cho thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu.
Loại chứng từ này được cấp tại Bộ Y Tế – Cục An toàn thực phẩm. Thời gian thực hiện từ 7-10 ngày và có hiệu lực trong 2 năm.
Hồ sơ cấp giấy chứng nhận y tế
– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
– Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm/ ISO 22000/ hoặc HACCP >>> chỉ cần 1 trong 3
– Kết quả kiểm nghiệm của từng mặt hàng thuộc lô hàng xuất khẩu; có thể hiện số lô, ngày sản xuất, hạn sử dụng
– Nhãn chính sản phẩm
– Hợp đồng gia công hoặc hợp đồng mua bán (nếu thương mại)
Thời gian thực hiện và Cơ quan cấp giấy chứng nhận y tế
– Xin cấp giấy chứng nhận y tế tại Bộ Y Tế – Cục An toàn thực phẩm.
– Thời gian thực hiện: 07 đến 10 ngày.
– Giấy chứng nhận Y tế có hiệu lực: 02 năm.
THỦ TỤC XUẤT KHẨU NƯỚC MẮM
Để lô hàng nước mắm cập bến tại nước ngoài, doanh nghiệp xuất khẩu cần thực hiện quy trình sau đây:
HỒ SƠ HẢI QUAN CHO HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NƯỚC MẮMBộ hồ sơ hải quan cho thủ tục xuất khẩu nước mắm gồm có:
– Tờ khai hàng hóa xuất khẩu (theo Phụ lục II, ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC) (02 bản chính).
– Giấy phép xuất khẩu đối với loại hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu (01 bản chính).
– Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành (01 bản chính).
Hiện nay, hồ sơ hải quan có thể nộp dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan.
Chứng nhận C/O – Chứng nhận xuất xứ mặt hàng
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 05/2018/TT-BCT
- Nghị định 31/2018/NĐ-CP
- Thông tư 22/2016/TT-BCT
Với chủ hàng xuất khẩu, thì việc xin C/O chỉ là theo quy định trong hợp đồng với người mua hàng nước ngoài. Còn đối với chủ hàng nhập khẩu, thì yếu tố quan trọng nhất là C/O hợp lệ sẽ giúp doanh nghiệp được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu.
Đối với những doanh nghiệp lần đầu xin cấp C/O thì phải có Đăng ký Hồ sơ thương nhân và Hồ sơ đề nghị cấp C/O.
Đăng ký Hồ sơ thương nhân gồm:
– Đăng ký mẫu chữ ký của Người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân;
– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có dấu sao y bản chính);
- Danh Mục cơ sở sản xuất ra hàng hóa đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (nếu có) theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Cách thức thực hiện
– Internet (thương nhân khai điện tử cho hồ sơ đề nghị cấp C/O); khai báo qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn
– Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
– Bưu điện
Thời hạn giải quyết
– Trực tuyến :Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống. Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy đối với trường hợp thương nhân đính kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn;
– Trực tiếp : Trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ đối với trường hợp thương nhân nộp trực tiếp hồ sơ tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O;
– Bưu chính: Trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư đối với trường hợp thương nhân gửi hồ sơ qua bưu điện đến Tổ chức cấp C/O.
Mã HS của hàng hóa khai báo trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là mã HS của nước xuất khẩu. Trường hợp mã HS của nước xuất khẩu khác với mã HS của nước nhập khẩu đối với cùng một mặt hàng, thương nhân được phép sử dụng mã HS của nước nhập khẩu và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của mã HS nước nhập khẩu do thương nhân khai báo.
Hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
– Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
– Mẫu C/O đã được khai hoàn chỉnh: 01 bản gốc và 03 bản sao;
- Tờ khai hải quan xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan (bản sao có chữ ký của người có thẩm quyền và dấu “sao y bản chính“), trừ các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan xuất khẩu theo qui định của pháp luật. Trong trường hợp có lý do chính đáng Người đề nghị cấp C/O có thể nộp sau chứng từ này nhưng không quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày cấp C/O;
- Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi hoặc tiêu chí xuất xứ không ưu đãi theo mẫu do Bộ Công Thương quy định
– Và một số giấy tờ khác nếu cơ quan cấp C/O xét thấy cần thiết như: Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên, phụ liệu; giấy phép xuất khẩu; hợp đồng mua bán; hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên phụ liệu trong nước; mẫu nguyên, phụ liệu hoặc sản phẩm xuất khẩu; vận đơn đường biển; vận đơn đường không và các chứng từ khác để chứng minh xuất xứ của sản phẩm xuất khẩu; Quy trình sản xuất hàng hóa
Các tổ chức cấp C/O gồm: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các cơ quan được ủy quyền.
Thời hạn: Thời hạn cấp C/O không quá 03 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
Lưu ý:
– Trong trường hợp cần thiết, tổ chức cấp C/O có thể tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất nếu thấy rằng việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ hoặc phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật với các C/O đã cấp trước đó.
– Trong những trường hợp ngoại lệ khi C/O không được cấp vào thời điểm xuất khẩu do sai sót của cán bộ cấp C/O hoặc vì các trường hợp bất khả kháng hoặc có lý do xác đáng của Người đề nghị cấp C/O, C/O có thể được cấp sau và có giá trị hiệu lực tính từ thời điểm giao hàng nhưng không vượt quá một (01) năm tính từ ngày giao hàng đến ngày cấp thực tế và phải ghi rõ: “ISSUED RETROACTIVELY” (cấp sau và có hiệu lực từ khi giao hàng) lên C/O.
Quý khách hàng cần tư vấn về các dịch vụ: chứng nhận, giám định, khử trùng, thí nghiệm, lashing – chằng buộc
vui lòng liên qua số hotline 094 998 33 75 để được phục vụ.
Các giải pháp của IFIC – Giám Định Khử Trùng Quốc Tế giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
- hạn chế rủi ro phát sinh chi phí, nâng cao uy tín trong hoạt động thương mại
- đáp ứng các yêu cầu của cơ quan chức năng trong hoạt động kiểm tra chất lượng hàng hoá
- là tổ chức giám định độc lập được chỉ định kiểm tra theo hợp đồng thương mại và L/C theo yêu cầu: chủ hàng, ngân hàng, đơn vị vận chuyển,…

