Thủ tục xuất khẩu ca cao từ A-Z

Thủ tục xuất khẩu ca cao từ A-Z

Ca cao là một trong những sản phẩm từ thiên nhiên có lợi cho sức khỏe cho con người. Nó được ưa chuộng trên khắp thế giới và trở thành mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn của Việt Nam trong một vài năm gần đây.

Biết được mã HS các bạn sẽ biết được những quy định liên quan đến chính sách xuất khẩu của mặt hàng, các loại thuế, các loại giấy tờ, thủ tục,… tương ứng.

Mã HS Ca cao

Theo Thông tư 15/2019/TT-BNNPTNT của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn tại Mục 9. Bảng mã số HS đối với danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam.

Quy định ở Chương 18. CA CAO VÀ CÁC CHẾ PHẨM TỪ CA CAO.

Hạt ca cao và các chế phẩm từ ca cao thuộc các mã bên dưới

  • 18010000: Hạt ca cao khô
  • 18031000: Cacao nhão chưa tách béo
  • 18040000: Bơ cacao
  • 18050000: Bột ca cao
  • 18060000: Chocolate và các chế phẩm thực phẩm khác có chứa ca cao

Để có thể đưa sản phẩm bột cacao ra thị trường, trước hết sản phẩm phải được công bố với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc công bố này thể hiện sự khẳng định của cơ sở sản xuất kinh doanh bột cacao rằng sản phẩm của cơ sở đạt tiêu chuẩn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam tương ứng và phù hợp với tiêu chuẩn mà cơ sở công bố.

Thủ tục công bố bột cacao là thủ tục bắt buộc phải thực hiện đối với tổ chức cá nhân sản xuất, kinh doanh thực theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Trừ các sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước được miễn thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm.

Hồ sơ thực hiện thủ tục công bố bột cacao

– Bản tự công bố sản phẩm theo mẫu

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Hộ kinh doanh cá thể có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm

– Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất (hợp đồng gia công sản phẩm – nếu có)

– Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm ( phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế)

– Nhãn sản phẩm, bản chụp sản phẩm

Hiện nay, bột cacao thường được kiểm nghiệm các chỉ tiêu sau:

* Giới hạn các chất nhiễm bẩn đối với bột cacao

Tên chỉ tiêu Giới hạn tối đa
I. Kim loại nặng
1. Antimon (Sb) 1
2. Arsen (As) 1
3. Cadimi (Cd) 0,5
4. Chì (Pb) 2
5. Thủy ngân (Hg) 0,05
6. Đồng (Cu) 70
7. Kẽm (Zn) 40
II. Độc tố vi nấm
1. Aflatoxin B1 5
2. Aflatoxin B1B2G1G2 15

Tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng

– Ngay sau khi tự công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm đó;

– Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải tự công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.

Giấy phép lưu hành tự do – CFS (Certificate Of Free Sale) là giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu sản phẩm, hàng hóa ghi trong CFS để chứng nhận rằng sản phẩm, hàng hóa đó được sản xuất và được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu.

Hồ sơ xin giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) sản phẩm bột ca cao

  • Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do cho bột ca cao; (làm theo mẫu)
  • Có tiêu chuẩn công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
  • Bản tự công bố sản phẩm kèm theo cách thể hiện; (trên nhãn hàng hóa hoặc trên bao bì hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa).
  • Các giấy tờ khác tùy thuộc vào yêu cầu đặc thù của cơ quan cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do;

Thời gian thực hiện tại Bộ công thương: 05 ngày làm việc;

Thời gian hiệu lực giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) là 02 năm (tính từ ngày cấp)

Giấy chứng nhận y tế – HC (Health Certificate)

Xin Giấy chứng nhận y tế – HC (Health Certificate) cho sản phẩm bột ca cao căn cứ vào Thông tư 52/2015/TT-BYT Quy định việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu và hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận y tế (HC) 

  • Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận y tế (HC) sản phẩm bột ca cao;
  • Kết quả kiểm nghiệm của lô hàng xuất khẩu có thể hiện số lô, NSX-HSD; (thực hiện tại trung tâm được Bộ Y Tế công nhận/chỉ định)
  • Mẫu nhãn sản phẩm; (Bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân).
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhGiấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại nơi sản xuất; bản tự công bố sản phẩm (Bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân).

Thời gian thực hiện tại Bộ y tế: 10 – 12 ngày làm việc;

Thời gian hiệu lực Giấy chứng nhận y tế (HC) cho sản phẩm bột ca cao là 02 năm (tính từ ngày cấp)

Để có thể thông quan hàng hóa doanh nghiệp cần phải có giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật.

Doanh nghiệp cần thực hiện kiểm dịch thực vật theo yêu cầu của nước nhập khẩu

  • Thủ tục kiểm dịch do cơ quan kiểm dịch cấp theo đúng quy định hiện hành của pháp luật.
  • Gửi giấy chứng nhận kiểm dịch cho người mua hàng (bên nhập khẩu) theo hợp đồng thương mại đã ký kết.
  • Tổng cục hải quan có trách nhiệm cập nhật danh sách các nước có yêu cầu kiểm dịch để phân luồng, kiểm soát các lô hàng.

KIỂM DỊCH THỰC VẬT CA CAO XUẤT KHẨU

  • Yêu cầu: Chứng từ cần để truyền PQS (phần mềm đăng ký KIỂM DỊCH THỰC VẬT)
  • Hợp đồng thương mại, mua bán hàng hóa
  • Vận tải đơn (cung cấp sau khi tài tàu chạy)

Quy trình kiểm dịch thực vật  như sau:

Bước 1: Xuất đơn ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH THỰC VẬT đã được nhập thông tin lô hàng từ phần mềm PQS để chuyển cho chủ hàng ký và đóng dấu

Bước 2: Mang bộ hồ sơ đến chi cục KIỂM DỊCH THỰC VẬT đăng ký kiểm dịch

Bước 3: Cơ quan kiểm dịch tiến hành lấy mẫu kiểm dịch

Bước 4: Sau khi tàu chạy bổ sung vận đơn cho chi cục kiểm dịch thực vật phát hành và in giấy chứng nhận KIỂM DỊCH THỰC VẬT nếu lô hàng đạt chuẩn.

Hồ sơ và các bước thực hiện kiểm dịch thực vật các bạn xem trên màn hình

Giấy chứng nhận hun trùng

Nhằm ngăn chặn vi khuẩn, nấm mốc, mối mọt khi xuất khẩu hàng hóa thì mỗi lô hàng ca cao cần phải có giấy chứng nhận hun trùng. Hồ sơ cấp phép giấy chứng nhận hun trùng bao gồm những chứng từ sau:

– Vận đơn đường biển

– Hóa đơn thương mại

– Bảng kê chi tiết danh mục hàng hóa

Thông thường việc này thường được thực hiện tại cảng và thời gian hun trùng là 24 giờ trước khi tàu chạy, do đó doanh nghiệp cần phải tính toán được thời gian Cut Off của hãng tàu để không bị rớt tàu.

Thủ tục hải quan khi xuất khẩu ca cao

Hồ sơ hải quan xuất khẩu ca cao bao gồm các giấy tờ như sau:

  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại)
  • Packing List (Bảng kê hàng hóa)
  • Giấy tờ đầu vào hàng hóa (hóa đơn, bảng kê thu mua)
  • Các chứng từ và yêu cầu từ nước nhập khẩu
  • Bill of Lading (Vận đơn)
  • Phytosanitary certificate (Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật)
  • Fumigation certificate (Chứng nhận hun trùng)
  • Chứng nhận xuất xứ hàng hóa – Certificate of Origin (C/O)
  • Các chứng từ liên quan khác

Với các mặt hàng ca cao thì thủ tục xuất khẩu cũng không quá “khó”. Hơn nữa, Việt Nam đã và đang tham gia nhiều hiệp định tự do thương mại nên thủ tục xuất khẩu ca cao cũng trở nên “dễ thở” hơn cho doanh nghiệp.

Quý khách hàng cần tư vấn về các dịch vụ: chứng nhận, giám định, khử trùng, thí nghiệm, lashing – chằng buộc

vui lòng liên qua số hotline  094 998 33 75 để được phục vụ.

Các giải pháp của IFIC – Giám Định Khử Trùng Quốc Tế giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu

  1. hạn chế rủi ro phát sinh chi phí, nâng cao uy tín trong hoạt động thương mại
  2. đáp ứng các yêu cầu của cơ quan chức năng trong hoạt động kiểm tra chất lượng hàng hoá
  3. là tổ chức giám định độc lập được chỉ định kiểm tra theo hợp đồng thương mại và L/C theo yêu cầu: chủ hàng, ngân hàng, đơn vị vận chuyển,…