Chứng nhận hợp quy Ván gỗ nhân tạo theo QCVN 16:2023/BXD

Chứng Nhận Hợp Quy Ván Gỗ Nhân Tạo Theo QCVN 16:2023/BXD

Ván gỗ nhân tạo là loại gỗ được sản xuất bằng cách liên kết các sợi gỗ, hạt gỗ, bột gỗ, ván gỗ lại với nhau bằng một chất kết dính. Kết hợp cùng với đó là quy trình sản xuất hiện đại để cho ra một loại vật liệu tổng hợp, còn được gọi là ván gỗ nhân tạo hoặc gỗ nhân tạo. 

Theo Thông tư 04/2023-TT/BXD, kể từ ngày 01/01/2024 khi nhập khẩu các mặt hàng thuộc nhóm Vật liệu trang trí và hoàn thiện, Quý doanh nghiệp cần phải thực hiện thủ tục kiểm tra chất lượng và làm chứng nhận hợp quy mặt hàng theo QCVN 16:2023/BXD.

CHỨNG NHẬN HỢP QUY VÁN GỖ NHÂN TẠO LÀ GÌ?

Chứng nhận hợp quy Ván gỗ nhân tạo là hoạt động thử nghiệm, đánh giá chất lượng, tình trạng của các sản phẩm, hàng hoá Ván gỗ nhân tạo theo các yêu cầu của quy chuẩn QCVN 16:2023/BXD. Các cá nhân, tổ chức sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh mặt hàng ván gỗ nhân tạo bắt buộc phải hợp quy cho sản phẩm để lưu thông trên thị trường một cách hợp pháp.

QUY TRÌNH CHỨNG NHẬN HỢP QUY TẠI IFIC

Bước 1: Đăng ký chứng nhận hợp quy tại IFIC

Bước 2: IFIC sẽ xem xét và duyệt hồ sơ để tiến hành ký kết hợp đồng

Bước 3: IFIC sẽ tiến hành đánh giá, lấy mẫu thử nghiệm tại doanh nghiệp, tổ chức

Bước 4: Đánh giá kết quả, thẩm xét hồ sơ

Bước 5: IFIC sẽ cấp giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm

Bước 6: Công bố hợp quy cho sản phẩm

DANH MỤC SẢN PHẨM VÁN GỖ NHÂN TẠO CẦN LÀM CHỨNG NHẬN HỢP QUY THEO QCVN 16:2023/BXD

  • Ván sợi
  • Ván dăm
  • Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình
IFIC – Tổ chức chứng nhận hợp quy Ván gỗ nhân tạo uy tín

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VÁN GỖ NHÂN TẠO THEO QCVN 16:2023/BXD

Tên sản phẩm

Chỉ tiêu kỹ thuật Mức yêu cầu Phương pháp thử Quy cách mẫu

Mã HS

Ván gỗ nhân tạo

Ván sợi
1. Độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước Phụ thuộc theo từng loại được nêu trong TCVN 7753:2007 TCVN 12445:2018 (ISO 16983:2003) Lấy tối thiểu 02 mẫu nguyên khổ ở mỗi lô hàng 4411.1200

4411.1300

4411.1400

4411 9200

4411.9300

4411.9400

2. Độ bền uốn tĩnh TCVN 12446:2018 (ISO 16978:2003)
3. Độ bền kéo vuông góc với mặt ván TCVN 12447:2018 (ISO 16984:2003)
4. Hàm lượng formaldehyt phát tán
– Phân loại E 1 Không lớn hơn 0,124 mg/m3 TCVN 11899-1:2018 (ISO 12460-1)
Hoặc không lớn hơn 9 mg/100g TCVN 11899-5:2018 (ISO 12460-5)
– Phân loại E 2 Lớn hơn 0,124 mg/m3 TCVN 11899-1:2018 (ISO 12460-1)
Hoặc không lớn hơn 30 mg/100g TCVN 11899-5:2018 (ISO 12460-5)
Ván dăm 4410.1100
1. Độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước Phụ thuộc theo từng loại được nêu trong TCVN 12362:2018 (ISO 16893:2016) TCVN 12445:2018 (ISO 16983:2003) Lấy tối thiểu 02 mẫu nguyên khổ ở mỗi lô hàng
2. Độ bền uốn tĩnh TCVN 12446:2018 (ISO 16978:2003)
3. Độ bền kéo vuông góc với mặt ván TCVN 12447:2018 (ISO 16984:2003)
4. Hàm lượng formaldehyt phát tán, không lớn hơn 0,124 mg/m3 TCVN 11899-1 (ISO 12460-1)
Hoặc 0,7 mg/l TCVN 11899-4 (ISO 12460-4)
Hoặc 8,0 mg/100g TCVN 11899-5 (ISO 12460-5)
Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình 4418.99.00

Hàm lượng formaldehyt phát tán, không lớn hơn

0,124 mg/m3 TCVN 11899-1 (ISO 12460-1)

TCVN 11903:2017 (ISO 16999:2003)

02 mẫu thử kích thước (0,5 x 0,5) m

IFIC – TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN HỢP QUY VÁN GỖ NHÂN TẠO

IFIC là tổ chức chứng nhận đại diện cho Bộ xây dựng trong việc Chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD, mang tới sự tin cậy và đảm bảo chất lượng mặt hàng Vật liệu xây dựng trước khi nhập khẩu vào Việt Nam, chúng tôi luôn hướng tới các giải pháp trọn gói với mức giá hợp lý, qua những con người gần gũi và tác phong làm việc chuyên nghiệp.

Quý doanh nghiệp có thắc mắc về dịch vụ Chứng nhận hợp quy của chúng tôi? Chi phí chứng nhận và Hồ sơ thủ tục? Vui lòng liên hệ theo Hotline 094 998 3375 để được nhận hỗ trợ và tư vấn miễn phí.

IFIC – đối tác tin cậy lâu dài của Quý doanh nghiệp.