Chi tiết thủ tục nhập khẩu chè (trà)

Chi tiết thủ tục nhập khẩu chè (trà)

Sở thích uống trà (chè) đã có từ lâu đời trên đất nước Việt Nam, cho đến nay uống trà được coi là một trong những điểm nổi bật trong văn hóa ẩm thực của dân tộc Việt Nam.

Để xác định đúng về chính sách, thủ tục nhập khẩu, đầu tiên cần xác định mã số HS của mặt hàng.

Mã HS Chè

Chè có mã HS thuộc Chương 09.Và Nhóm 0902

Thuế nhập khẩu Chè

Khi nhập khẩu Chè DN cần phải đóng các khoản thuế như sau:

  • Thuế VAT 10/5%
  • Thuế nhập khẩu thông thường 60%
  • Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi40%

Thủ tục nhập khẩu chè (trà)

Lên tờ khai hải quan tại cửa khẩu nhập khẩu

Hồ sơ gồm:

  • Hợp đồng
  • Hóa đơn thương mại
  • Phiếu đóng gói
  • Vận tải đơn
  • Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (nếu có)
  • Giấy chứng nhận các chỉ tiêu vi sinh vật, vi nấm phân tích thành phần sản phẩm/.
  • Chứng nhận kiểm dịch
  • Chứng thư hun trùng

Thủ tục Đăng ký kiểm tra chất lượng Chè

Tại Việt Nam, tất cả các loại trà sản xuất, chế biến trong nước hay nhập khẩu đều phải đáp ứng các điều kiện về an toàn thực phẩm. Sản phẩm trà trước khi lưu thông trên thị trường phải xin giấy phép công bố kết quả kiểm nghiệm trà theo tiêu chuẩn chất lượng do Sở Y tế cấp.

Tự công bố tiêu chuẩn chất lượng trà là việc làm bắt buộc đối với các doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất, nhập khẩu trà các loại muốn đưa sản phẩm có chất lượng ra thị trường. Việc làm này giúp Bộ Y Tế kiểm soát được chất lượng trà trước khi đến tay người tiêu dùng cũng như tạo dựng niềm tin cho khách hàng về chất lượng sản phẩm cũng như nâng cao uy tín và hình ảnh thương hiệu đồng thời tăng ưu thế cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.

Quy định về việc tự công bố tiêu chuẩn chất lượng trà

Việc tự công bố tiêu chuẩn chất lượng trà đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trà được quy định tại các điều sau:

  • Căn cứ theo Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12
  • Căn cứ theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm
  • Căn cứ theo Thông tư số 19/2012/TT-BYT của Bộ Y tế: Hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

Cơ quan quản lý, cơ quan kiểm tra

Trung tâm được Bộ Y Tế công nhận/chỉ định;

Liên hiệp các xí nghiệp ,Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp

Các chỉ tiêu nhập khẩu trà xanh

Chỉ tiêu Yêu cầu
Yêu cầu chung về ngoại hình Chè sạch, không có chứa tạp chất
Cảm quan Không có mùi khó chịu, đáp ứng ngoại hình, màu sắc, và mùi vị của chè xanh (quy định trong TCVN 5086)
Các chỉ tiêu hóa học
Chất chiết trong nước, % khối lượng, tối thiểu
Khối lượng tro ( Tính theo phần trăm trên khối lượng) Khối lượng tro tối đa < 8%

Khối lượng tro tối thiểu >4 %

Khối lượng tro tan trong nước ( Tính theo phần trăm trên khối lượng) % khối lượng tro tổng số, tối thiểu  45%
Độ kiềm của tro tan trong nước (tính theo KOH), % khối lượng Lượng tối thiểu 1 %

Lượng tối đa 3%

Tro không tan trong axit Tối đa 1%
Khối lượng xơ thô Tối đa 16.5%
Khối lượng Catechin Tối thiểu 7%
Khối lượng Polyphenol Tối thiểu 11%

Các chỉ tiêu công bố kết quả kiểm nghiệm liên quan đến tiêu chuẩn chất lượng trà đen

Chỉ tiêu Yêu cầu
Yêu cầu chung về ngoại hình Chè sạch, không có chứa tạp chất
Cảm quan Không có mùi khó chịu, đáp ứng ngoại hình, màu sắc, và mùi vị của chè xanh (quy định trong TCVN 5086)
Các chỉ tiêu hóa học
Chất chiết trong nước, % khối lượng, tối thiểu Không nhỏ hơn 32%
Khối lượng tro ( Tính theo phần trăm trên khối lượng) Khối lượng tro tối đa < 8%

Khối lượng tro tối thiểu >4 %

Khối lượng tro tan trong nước ( Tính theo phần trăm trên khối lượng) % khối lượng tro tổng số, tối thiểu  45%
Độ kiềm của tro tan trong nước (tính theo KOH), % khối lượng Lượng tối thiểu 1 %

Lượng tối đa 3%

Tro không tan trong axit Tối đa 1%
Khối lượng chất xơ Tối đa 16.5%
Khối lượng Polyphenol Tối thiểu 9%

Hồ sơ công bố chất lượng trà (chè)

  • Bản tự công bố sản phẩm theo mẫu.
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm
  • Nhãn sản phẩm hoặc thông tin sản phẩm.
  • Giấy phép an toàn thực phẩm/ISO 22000/hoặc HACCP.

Nộp hồ sơ công bố chất lượng trà (chè)

  • Ban Quản lý An toàn thực phẩm TP.HCM đối với Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Chi Cục An toàn vệ sinh thực phẩm đối với các tỉnh thành trên cả nước.

⇒ Thời gian thực hiện:

  • Kiểm nghiệm sản phẩm: 05 đến 07 ngày.
  • Công bố sản phẩm: 04 đến 06 ngày.

Giám định thương mại

Trong hoạt động thương mại, chè (trà) từ khi sản xuất ra đến khi được chuyển tới tay người mua/người tiêu dùng, đều phải trải qua nhiều khâu (vận chuyển, giao nhận, bảo quản…), không thể tránh khỏi rủi ro, sai sót, tổn thất…dẫn đến tranh chấp giữa các bên liên quan tham gia hợp đồng mua/bán.

Một số tranh chấp thường gặp là:

  • Sai sót về số/khối lượng, phẩm chất, bao bì, nguồn gốc, chủng loại hàng hóa, tình trạng; (giám định theo hợp đồng thương mại)
  • Phân chia trách nhiệm, mức đền bù của các bên liên quan khi hàng hóa bị tổn thất; (giám định tổn thất phục vụ bảo hiểm)
  • Thời gian, địa điểm giao hàng, chuyển quyền sở hữu, rủi ro đối với hàng hóa…

Để trực tiếp phòng ngừa và có cơ sở pháp lý giải quyết các tranh chấp xảy ra một cách nhanh chóng khi hàng hóa bị sai hỏng, thiếu, mất, tổn thất…, các bên  ký kết thường đưa vào hợp đồng thương mại điều khoản chỉ định một tổ chức giám định độc lập, trung lập, có đủ năng lực/uy tín để tiến hành kiểm tra và cấp kết quả về sự phù hợp về chất lượng hàng hóa, số lượng, khối lượng so với hợp đồng đã ký.

Quý khách hàng cần tư vấn về các dịch vụ: chứng nhận, giám định, khử trùng, thí nghiệm, lashing – chằng buộc

vui lòng liên qua số hotline  094 998 33 75 để được phục vụ.

Các giải pháp của IFIC – Giám Định Khử Trùng Quốc Tế giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu

  1. hạn chế rủi ro phát sinh chi phí, nâng cao uy tín trong hoạt động thương mại
  2. đáp ứng các yêu cầu của cơ quan chức năng trong hoạt động kiểm tra chất lượng hàng hoá
  3. là tổ chức giám định độc lập được chỉ định kiểm tra theo hợp đồng thương mại và L/C theo yêu cầu: chủ hàng, ngân hàng, đơn vị vận chuyển,…