Thủ tục xuất khẩu may tre đan

Thủ Tục Xuất Khẩu May Tre Đan

Thủ công mỹ nghệ là một trong những ngành hàng xuất khẩu được đánh giá cao. Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ được xuất khẩu đến khắp nơi trên thế giới. Trong số đó phải kể tới “thủ lĩnh” dẫn đầu ngành thủ công mỹ nghệ – mây tre đan gồm các mặt hàng chủ đạo như: chụp đèn (chao đèn), thảm, túi, giỏ, sọt, bàn ghế,…

Sản phẩm mây tre đan Việt Nam xuất khẩu đang được rất nhiều doanh nghiệp nước ngoài đón nhận và đánh giá rất cao. Người tiêu dùng tại các thị trường như Châu Âu, Châu Mỹ, Nhật, Ấn Độ, Hàn,.. ưa chuộng, giúp quảng bá hình ảnh và tăng cường vị thế hàng hóa của Việt Nam trên thế giới.

Để xác định đúng về chính sách, thủ tục xuất khẩu, đầu tiên cần xác định mã số HS của mặt hàng.

Mã HS MÂY TRE ĐAN

MÂY TRE ĐAN có mã HS thuộc chương 46 và nhóm 4602

Sản phẩm Mã HS
Hàng mây tre, liễu gai và các mặt hàng khác, làm trực tiếp từ vật liệu tết bện; các sản phẩm từ cây họ mướp. 4602
Hàng làm từ tre: 460211
– Túi  và vali du lịch 46021110
– Giỏ đựng chai 46021120
– Loại khác 46021190
Hàng làm từ song mây: 460212
– Túi và vali du lịch 46021210
– Giỏ đựng chai 46021220
– Loại khác 46021290
Loại khác 460219
– Túi và vali du lịch 46021910
– Giỏ đựng chai 46021920
– Loại khác 46021990

Thuế VAT: thuế VAT đối với mây tre đan xuất khẩu là 5%.

Thuế xuất khẩu: mây tre đan không nằm trong danh sách các mặt hàng chịu thuế xuất khẩu. Do đó, khi xuất khẩu cá người xuất khẩu không phải nộp thuế xuất khẩu.

Các tiêu chí xuất khẩu qua các thị trường:

Thị trường Nhật Bản: Các mặt hàng đòi hỏi phải đáp ứng được các nhu cầu đa dạng, tinh tế trong thiết kế, chức năng sử dụng và dịch vụ tốt. Thị trường Nhật Bản đòi hỏi các sản phẩm có giá trị gia tăng cao để nâng cao chất lượng cuộc sống và thể hiện được bản sắc, cá tính của người tiêu dùng.

Thị trường Châu Âu (EU):

-Quy định về nguồn gốc

-Các tiêu chí về bao gói mã hàng

Quy định về hoá chất đối với hàng mây tre đan khi sản xuất và xuất khẩu sang EU và Châu Âu:

  • Keo
  • Chất chống mốc/mọt
  • Sơn và phẩm màu

QUY TRÌNH XUẤT KHẨU MÂY TRE ĐAN

  • Bước 1: Kiểm tra điều kiện và tiêu chuẩn xuất & nhập khẩu ở cả Việt Nam và nước nhập khẩu
  • Bước 2: Kiểm dịch thực vật và hun trùng lô hàng
  • Bước 3: Làm chứng nhận lưu hành tự do
  • Bước 4: Làm thủ tục hải quan và giám định thương mại
  • Bước 5: Chứng nhận xuất xứ & ghi nhãn lô hàng mây tre đan xuất khẩu

KIỂM DỊCH THỰC VẬT

Trước 2-3 ngày tàu chạy thì tiến hành đăng ký kiểm dịch thực vật cho lô hàng với cơ quan kiểm dịch thực vật. Bộ hồ sơ để đăng ký bao gồm:

  • Đơn đăng ký kiểm dịch thực vật (theo mẫu)
  • Packing List (Phiếu đóng gói);
  • Mẫu của lô hàng kiểm dịch

Sau đó, mang bộ hồ sơ đến chi cục KIỂM DỊCH THỰC VẬT đăng ký kiểm dịch để Chi cục kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.

Lấy mẫu KIỂM DỊCH THỰC VẬT, hun trùng và ra chứng thư KIỂM DỊCH THỰC VẬT, hun trùng.

Cơ quan kiểm dịch tiến hành lấy mẫu để KIỂM DỊCH THỰC VẬT tại kho, cảng –  nơi lô hàng chờ xuất.

Sau khi lấy mẫu KIỂM DỊCH THỰC VẬT, hun trùng cho lô hàng (yêu cầu: vận tải đơn)

– Thời gian cấp Giấy chứng nhận KIỂM DỊCH THỰC VẬT cho lô hàng trong vòng 24 giờ kể từ lúc bắt đầu kiểm dịch.

HUN TRÙNG

Nhằm ngăn chặn vi khuẩn, nấm mốc, mối mọt khi xuất khẩu mây tre đan thì mỗi lô hàng cần phải tiến hành hun trùng và có giấy chứng nhận hun trùng. Hồ sơ cấp phép giấy chứng nhận hun trùng bao gồm những chứng từ sau:

Bộ chứng từ cần thiết để được cấp chứng thư khử trùng

  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại);
  • Packing List (Phiếu đóng gói);
  • Booking

Thông thường việc này thường được thực hiện tại cảng và thời gian hun trùng là 24h trước khi tàu chạy, do đó doanh nghiệp cần phải tính toán được thời gian Cut Off của hãng tàu để không bị rớt tàu.

Thời gian cấp chứng thư hun trùng từ 1-2 ngày kể từ khi phun thuốc.

Chứng nhận lưu hành sản phẩm tự do CFS

Những đối tác nhập khẩu khó tính hơn có thể yêu cầu giấy chứng nhận lưu hành sản phẩm tự do CFS. Để có giấy chứng nhận CFS, doanh thực hiện theo hướng dẫn trong  Điều 11, Nghị định 69/2018/NĐ-CP.

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 69/2018/NĐ-CP về quy trình cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Thương nhân gửi 1 bộ hồ sơ đầy đủ như nêu trên trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến cơ quan cấp CFS.

Hồ sơ chứng nhận lưu hành sản phẩm tự do bao gồm các loại giấy tờ sau:

  • Văn bản đề nghị cấp CFS
  • Giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp
  • Danh mục các cơ sở sản xuất (nếu có)
  • Bản tiêu chuẩn công bố với mặt hàng mây tre đan
  • Nhãn sản phẩm của sản phẩm mây tre đan

Bước 2: Nhận hồ sơ và xem xét hồ sơ.

– Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp CFS thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.

– Cơ quan cấp CFS có thể tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất trường hợp nhận thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp CFS hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm quy định đối với CFS đã cấp trước đó.

Bước 3: Cấp giấy chứng nhận CFS

Thời hạn cấp CFS không quá 3 ngày làm việc, kể từ ngày thương nhân nộp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định. Trường hợp không cấp CFS, cơ quan cấp CFS có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

Khi làm thủ tục hải quan xuất khẩu cho mặt hàng này, doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan gồm các chứng từ như sau:

– Hợp đồng thương mại (Purchase Order or Contract): 01 bản sao y

– Hóa đơn thương mại (Invoice): 01 bản gốc

– Phiếu đóng gói (Packing List): 01 bản gốc

– Vận tải đơn (Airway Bill/ Bill of lading)

– Giấy phép (nếu có): 01 bản gốc

Chứng nhận xuất xứ hàng hóa – C/O (yêu cầu nước nhập khẩu)

– Giấy tờ khác theo yêu cầu của Hải quan (nếu có).

– Giấy kiểm dịch thực vật

– Giấy chứng thư hun trùng

Giám định thương mại

Trong hoạt động thương mại, mây tre đan từ khi sản xuất ra đến khi được chuyển tới tay người mua/người tiêu dùng, đều phải trải qua nhiều khâu (vận chuyển, giao nhận, bảo quản…), không thể tránh khỏi rủi ro, sai sót, tổn thất…dẫn đến tranh chấp giữa các bên liên quan tham gia hợp đồng mua/bán.

Một số tranh chấp thường gặp là:

  • Sai sót về số lượng, khối lượng, phẩm chất, bao bì, giá trị hàng hóa, nguồn gốc xuất xứ, chủng loại hàng hóa, tình trạng, độ an toàn, tiêu chuẩn vệ sinh, và các nội dung khác theo yêu cầu của khách hàng. (giám định theo hợp đồng thương mại)
  • Các tổn thất và nguyên nhân dẫn đến tổn thất, phân chia trách nhiệm, mức đền bù của các bên liên quan khi hàng hóa bị tổn thất; (giám định tổn thất phục vụ bảo hiểm)

Thời gian, địa điểm giao hàng, chuyển quyền sở hữu, rủi ro đối với hàng hóa…Để trực tiếp phòng ngừa và có cơ sở pháp lý giải quyết các tranh chấp xảy ra một cách nhanh chóng khi hàng hóa bị sai hỏng, thiếu, mất, tổn thất…, các bên  ký kết thường đưa vào hợp đồng thương mại điều khoản chỉ định một tổ chức giám định độc lập, trung lập, có đủ năng lực/uy tín để tiến hành kiểm tra và cấp kết quả về sự phù hợp về chất lượng hàng hóa, số lượng, khối lượng so với hợp đồng đã ký.

Nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau:

Đối với hàng xuất khẩu, khi đảm bảo việc vận chuyển, làm thủ tục hải quan được thuận lợi, Doanh nghiệp nên dán shipping mark trên các kiện hàng.

Nội dung shipping mark thông thường gồm những nội dung sau:

  • Tên hàng bằng tiếng Anh
  • Tên đơn vị nhập khẩu
  • MADE IN VIETNAM
  • Số thứ tự kiện/tổng số kiện
  • Ngoài ra, có thể thêm các thông tin như Số hợp đồng/invoice trên shipping mark
  • Lưu ý về sắp xếp, vận chuyển hàng hóa (nếu có): vd: cần đặt theo chiều thẳng đứng, hàng dễ vỡ.

Quý khách hàng cần tư vấn về các dịch vụ: chứng nhận, giám định, khử trùng, thí nghiệm, lashing – chằng buộc

vui lòng liên qua số hotline  094 998 33 75 để được phục vụ.

Các giải pháp của IFIC – Giám Định Khử Trùng Quốc Tế giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu

  1. hạn chế rủi ro phát sinh chi phí, nâng cao uy tín trong hoạt động thương mại
  2. đáp ứng các yêu cầu của cơ quan chức năng trong hoạt động kiểm tra chất lượng hàng hoá
  3. là tổ chức giám định độc lập được chỉ định kiểm tra theo hợp đồng thương mại và L/C theo yêu cầu: chủ hàng, ngân hàng, đơn vị vận chuyển,…