Lúa mì là một trong những loại hạt ngũ cốc được tiêu thụ phổ biến nhất trên thế giới. Tuy nhiên, Việt Nam lại là đất nước không thuộc vùng khí hậu có thể trồng lúa mì, chính vì thế các sản phẩm lúa mì tại Việt Nam đều đa số là được nhập khẩu từ nước ngoài về.
Để xác định đúng về chính sách, thủ tục nhập khẩu, đầu tiên cần xác định mã số HS của mặt hàng.
Lúa mì có HS thuộc Chương 10: Ngũ Cốc
Thuế nhập khẩu Lúa mì
Khi nhập khẩu Lúa mì Doanh nghiệp cần phải đóng các khoản thuế như sau:
- Thuế VAT *- *,5%
- Thuế nhập khẩu thông thường 5%
- Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0%
Quy định về việc nhập khẩu Lúa mì vào Việt Nam
Theo quy định hiện hành, Lúa mì không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, vì vậy, công ty có thể làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định hiện hành- Yêu cầu nhà xuất khẩu phải hun trùng hàng hóa trước khi xuất đi, tránh tình trạng bị mọt xâm hại
- Lúa mì nhập khẩu phải làm kiểm dịch thực vật
- Lúa mì đã chế biến có thể dùng được luôn thì phải làm công bố vệ sinh ATTP hoặc lúa mì dùng làm thức ăn chăn nuôi thì phải kiểm tra chất lượng
Phân loại chính sách nhập khẩu lúa mì theo mục đích sử dụng
Tùy theo mục đích nhập khẩu của Lúa mì mà chính sách nhập khẩu có sự điều chỉnh
Với Lúa mì nhập khẩu về để làm thực phẩm sử dụng cho con người thì:
● Chỉ được phép nhập khẩu từ các nước đã đăng ký và được Việt Nam công nhận về hệ thống an toàn thực phẩm mới được phép nhập vào Việt Nam. Tra cứu “Danh sách các nước đăng ký xuất nhập khẩu thực phẩm có nguồn gốc thực vật vào Việt Nam” mới nhất trên trang web của Cục bảo vệ thực vật: https://www.ppd.gov.vn/; hoặc theo 906/BVTV-ATTPMTV/v thực hiện kiểm tra ATTP NK theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP) ● Kiểm dịch và ● Kiểm tra an toàn thực phẩm
DANH SÁCH QUỐC GIA VÙNG LÃNH THỔ VÀ TỔ CHỨC CÁ NHÂN ĐƯỢC XUẤT KHẨU CÁC SẢN PHẨM CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT VÀO VIỆT NAM
(Cập nhật: 05/04/2018)
| TT | Tên nước | Ngày công nhận | Ghi chú |
| 1 | The United State of America | 28/6/2011 | |
| 2 | Republic of France | 8/8/2011 | |
| 3 | Australia | 8/8/2011 | |
| 4 | New Zealand | 8/8/2011 | |
| 5 | Canada | 29/8/2011 | |
| 6 | The Kingdom of Thailand | 30/9/2011 | |
| 7 | Korea | 01/11/2011 | |
| 8 | Republic of Chile | 11/11/2011 | |
| 9 | The Kingdom of Cambodia | 20/12/2011 | |
| 10 | Republic of South Africa | 7/3/2012 | |
| 11 | India | 04/4/2012 | |
| 12 | The Kingdom of Belgium | 12/12/2012 | |
| 13 | The P.D.R. Laos | 28/12/2012 | |
| 14 | The P.R.China | 27/12/2013 | |
| 15 | Japan | 16/12/2013 | |
| 16 | The F.R. Braxin | 24/7/2013 | Được xuất khẩu sang Việt Nam sản phẩm đậu tương (đậu nành) |
| 17 | Republic of Indonesia | 25/12/2013 | |
| 18 | The D.S.R.Srilanka | 25/12/2013 | (Được xuất khẩu sang Việt Nam sản phẩm chè) |
| 19 | Republic of Italy | 25/12/2013 | |
| 20 | Malaysia | 16/12/2013 | |
| 21 | The Kingdom of the Netherlands | 21/6/2013 | |
| 22 | The United Kingdom | 28/11/2013 | |
| 23 | F.R.Germany | 22/11/2013 | |
| 24 | Spain | 25/12/2013 | |
| 25 | The Kingdom of Denmark | 22/11/2013 | |
| 26 | Czech Republic | 22/11/2013 | |
| 27 | Hellenic Republic | 11/12/2013 | |
| 28 | United Arab Emirates (UAE) | 22/9/2014 | (Được xuất khẩu sang Việt Nam sản phẩm chè) |
| 29 | Republic of Slovenia | 22/4/2014 | |
| 30 | Myanmar | 26/6/2014 | |
| 31 | Taiwan | 21/2/2014 | |
| 32 | Switzerland | 21/2/2014 | |
| 33 | Argentina | 18/6/2014 | |
| 34 | Israel | 08/9/2014 | |
| 35 | Republic of Poland | 12/9/2014 | |
| 36 | Phillippines | 14/10/2014 | |
| 37 | Republic of Singapore | 24/11/2014 | |
| 38 | Moldova | 15/12/2015 | |
| 39 | Peru | 5/12/2015 | |
| 40 | Russian Federation | 02/02/2016 | |
| 41 | Bulgaria | 11/07/2017 | |
| 42 | Egypt | 30/10/2017 | |
| 43 | Iran | Công nhận tạm thời đến ngày 31/12/2017 | Được xuất khẩu sản phẩm: chà là, hạt khô, nhụy hoa nghệ tây, nho khô, quả và và hạt dẻ cười. |
| 44 | Ucraina | 8/12/2017 |
(Quy định đăng ký xuất khẩu thực phẩm có nguồn gốc thực vật vào Việt Nam không điều chỉnh các quy định liên quan đến hoạt động kiểm dịch thực vật)
Với Lúa mì nhập khẩu về để làm thức ăn chăn nuôi
● Kiểm dịch và ● Kiểm tra chất lượngKiểm nghiệm thủ tục nhập khẩu lúa mì làm thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi
Lưu ý: DOANH NGHIỆP cần nhập mẫu về trước để làm giám định, vì phải làm giám định xong mới có kết quả kiểm nghiệm sản phẩm để đủ hồ sơ đăng ký tự công bố sản phẩm lưu hành)
Tiêu chuẩn kiểm nghiệm lúa mì dùng làm thực phẩm
● TCVN 11437:2016 về lúa mì cứng (Triticum durum desf.) ● TCVN 6095:2015 (ISO 7970:2011) về Hạt lúa mì (Triticum aestivum L. )Tiêu chuẩn kiểm nghiệm lúa mì dùng làm thức ăn chăn nuôi (các bạn kiểm nghiệm theo Quy chuẩn hiện hành)
Các chỉ tiêu về kiểm nghiệm lúa mìKiểm nghiệm bột mì – Chỉ tiêu cảm quan và cơ lý
| STT | CHỈ TIÊU | ĐƠN VỊ | PHƯƠNG PHÁP THU |
| 1 | Trạng thái | – | TCVN 5251 – 1990 |
| 2 | Cảm quan: màu sắc, mùi vị | – | Cảm quan |
| 3 | Tạp chất thấy bằng mắt thường | % | TCVN 5251 – 1990 |
Kiểm nghiệm lúa mì – Chỉ tiêu chất lượng
| STT | CHỈ TIÊU | ĐƠN VỊ | PHƯƠNG PHÁP THU |
| 1 | Độ ẩm | % | FAO, 14/7, 1986 |
| 2 | Độ chua | 0,05 ml NaOH 1N / 100g | TCVN 4589: 1988 |
| 3 | chất đạm | % | TCVN 4594: 1988 |
| 4 | Tro không tan trong HCl (*) | % | Hoặc 920,46 (2011) |
| 5 | Hàm lượng glucid | % | FAO, 14/7, 1986 |
Kiểm nghiệm lúa mì – Chỉ tiêu về độc tố nấm mốc
| STT | CHỈ TIÊU | ĐƠN VỊ | PHƯƠNG PHÁP THU |
| 1 | aflatoxin B1 | mg / kg | TK.AOAC 991,31 (LC / MS / MS) |
| 2 | Aflatoxin tổng số | mg / kg | TK.AOAC 991,31 (LC / MS / MS) |
| 3 | ochratoxin A | mg / kg | TK. AOAC 2000,09 (LC / MS / MS) |
Kiểm nghiệm lúa mì – Chỉ tiêu vi sinh
| STT | CHỈ TIÊU | ĐƠN VỊ | PHƯƠNG PHÁP THU |
| 1 | Tổng số vi sinh vật hiếu khí | CFU / g | TCVN 4884: 2005ISO 4833: 2003 |
| 2 | coliforms | CFU / g | TCVN 6848: 2007ISO 4832: 2007 |
| 3 | Escherichia coli | CFU / g | TCVN 7924-2: 2008ISO 16,649-2: 2001 |
| 4 | Staphylococcus aureus | CFU / g | TCVN 4830-1: 2005 (ISO 6888-1: 2003) |
| 5 | Clostridium perfringens | CFU / g | TCVN 4991: 2005 (ISO 7937: 2004) |
| 6 | Bacillus cereus | CFU / g | TCVN 4992: 2005ISO 7932: 2004 |
| 7 | Tổng số bào tử nấm nam-nấm mốc | CFU / g | TCVN 8275-1: 2010ISO 21,527-1: 2008 (dạng lỏng) TCVN 8275-2: 2010ISO 21,527-2: 2008 (dạng rắn) |
Kiểm nghiệm lúa mì – Chỉ tiêu kim loại và các nguyên tố vi lượng:
| STT | CHỈ TIÊU | ĐƠN VỊ | PHƯƠNG PHÁP THU |
| 1 | Antimo (Sb) | mg / kg | TK.AOAC 986,15 (2011) |
| 2 | Asen (As) (*) | mg / kg | Hoặc 986,15 (2011) |
| 3 | Cadimi (Cd) (*) | mg / kg | Hoặc 999,11 (2011) |
| 4 | Chì (Pb) (*) | mg / kg | Hoặc 999,11 (2011) |
| 5 | Thủy ngân (Hg) (*) | mg / kg | Hoặc 974,14 (2011) |
| số 8 | Đồng (Cu) (*) | mg / kg | Hoặc 999,11 (2011) |
| 9 | Kẽm (Zn) (*) | mg / kg | Hoặc 999,11 (2011) |
Doanh nghiệp chuẩn bị mẫu sản phẩm lúa mì sau đó lên chỉ tiêu kiểm nghiệm dựa vào quy chuẩn (TCVN) của sản phẩm.
Kiểm nghiệm sản phẩm lúa mì tại trung tâm được Bộ Y Tế hoặc BNNPTNT công nhận/chỉ định
Thời gian kiểm nghiệm sản phẩm lúa mì: 5 ngày làm việc, tính từ ngày gửi mẫu đến trung tâm
Nhận kết quả kiểm nghiệm để tiến hành thực hiện công bố chất lượng sản phẩm
Tự công bố chất lượng hoặc Kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm mặt hàng lúa mì
Theo nghị định 15/2018/NĐ-CP thì lúa mì là nằm trong danh mục doanh nghiệp tự công bố sản phẩm. Vì vậy các doanh nghiệp trước khi tiến hành nhập khẩu chính thức lô hàng, chúng ta cần thực hiện tự công bố chất lượng sản phẩm, sau đó mới được phép nhập khẩu và lưu hành trên thị trường.
Quy chuẩn kỹ thuật Đối với lúa mì dùng làm thực phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật
- Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 Về việc ban hành “Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm”
- QCVN 8-1:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm
- QCVN 8-2:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm
- QCVN 8-3:2012/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm
Quy chuẩn kỹ thuật Đối với lúa mì dùng làm thức ăn chăn nuôi
- Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT: chỉ tiêu chất lượng thức ăn chăn nuôi bắt buộc phải công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng
- QCVN 01 – 190: 2020/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thức ăn chăn nuôi – các chỉ tiêu vệ sinh an toàn và mức giới hạn tối đa cho phép trong thức ăn chăn nuôi.
Hồ sơ kiểm tra thực phẩm nhập khẩu bao gồm:
- Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo mẫu được quy định tại biểu mẫu số 04, phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018;
- Bản tự công bố sản phẩm;
- Thông báo kết quả xác nhận (Phiếu kiểm nghiệm) có thời hạn trên 12 tháng cấp tại phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp do Bộ Y tế/BNNPTNT chỉ định;
- Mẫu của sản phẩm; nhãn phụ dự kiến; hình ảnh sản phẩm
- Tờ khai hải quan; Danh mục hàng hóa (Packing list); Vận đơn (Bill of Lading); Hóa đơn (Invoice);
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề liên quan
- Ngoài ra có thể cung cấp thêm: Hợp đồng nhập khẩu (Contract); Phiếu phân tích (CA) của nhà sản xuất, Chứng nhận bán hàng tự do (Free Sales) hoặc chứng nhận sức khỏe (Health Certificate) của sản phẩm.
- Giấy tờ ủy quyền của thương nhân chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa cho các tổ chức, cá nhân làm công việc nhập khẩu sản phẩm thực phẩm (nếu có).
Đăng ký tự công bố (nộp hồ sơ) lúa mì sẽ thuộc thẩm quyền của
- Bộ Y tế hoặc Chi Cục An Toàn Thực Phẩm
- Bộ NNPTNT hoặc Cục Chăn nuôi
Thời gian công bố sản phẩm là 7 ngày làm việc
Tổ chức, cá nhân tự công bố chất lượng sản phẩm trên các phương tiện truyền thông đại chúng hoặc website của mình
Cơ quan nhà nước liên quan tiếp nhận hồ sơ, lưu trữ và đăng tải thông tin sản phẩm, thông tin cá nhân/ tổ chức trên trang thông tin điện tử của cơ quan đó.
Kiểm dịch thực vật lúa mì nhập khẩu
DANH MỤC VẬT THỂ THUỘC DIỆN KIỂM DỊCH THỰC VẬT CỦA VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BNNPTNT về bảng mã số HS đối với Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT ban hành các mã HS phải thực hiện kiểm dịch trước khi hàng hóa được phép nhập khẩu thì trong đó lúa mì phải thực hiện kiểm dịch thực vật khi hàng đến cảng.
Thực hiện đăng ký kiểm dịch thực hiện được thực hiện qua hệ thống 1 cửa quốc gia.
Hồ sơ đăng ký kiểm dịch gồm:
- Đơn đăng ký kiểm dịch thực vật
- Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu
- Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu (bản gốc)
- Bộ hồ sơ hải quan nhập khẩu: Bill, Hợp đồn, Hóa đơn, Phiếu đóng gói hàng hóa
Mang hồ sơ trực tiếp lên trên Chi cục kiểm dịch, Sau khi nhận được hồ sơ, chi cục kiểm dịch sẽ đóng dấu xác nhận lên hồ sơ
Căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ, cơ quan kiểm dịch thực vật quyết định địa điểm và bố trí công chức kiểm tra lô vật thể.
Thời gian cấp Giấy chứng nhận KIỂM DỊCH THỰC VẬT cho lô hàng trong vòng 24 giờ kể từ lúc bắt đầu kiểm dịch.
Thủ tục hải quan nhập khẩu lúa mì làm thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi
Hồ sơ hải quan nhập khẩu Lúa mì thông thường bao gồm bản scan nộp điện tử hoặc bản gốc của các giấy tờ sau:
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại)
- Bill of lading (Vận đơn)
- Giấy giới thiệu
- Certificate of origin (Giấy chứng nhận xuất xứ) trong trường hợp người nhập khẩu muốn được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
- Packing List (Phiếu đóng gói hàng hóa)
- Với một số chi cục: thêm Bản Thỏa thuận Phát triển Quan hệ đối tác Hải quan – Doanh nghiệp
- Bản gốc Phytosanitary (kiểm dịch thực vật) ở đầu xuất và các giấy tờ liên quan đăng ký kiểm dịch,
- Kiểm tra chất lượng hoặc kiểm tra an toàn thực phẩm tùy theo mục đích sử dụng của sản phẩm
Sau khi truyền tờ khai bằng phần mềm, bạn cần in tờ khai cùng bộ chứng từ giấy để tới chi cục hải quan để đăng ký tờ khai, tùy theo kết quả phân luồng tờ khai là Luồng xanh, Luồng vàng, hay Luồng đỏ
- Luồng xanh thì hệ thống tự động thông quan trực tiếp chỉ cần thanh lý tờ khai vô sổ tàu xuất
- Luồng vàng mang hồ sơ giấy cho hải quan kiểm tra
- Luồng đỏ vừa kiểm tra hồ sơ giấy vừa kiểm tra thực tế hàng hóa
Sau khi kiểm tra xong hồ sơ nếu không có thắc mắc gì thì cán bộ hải quan sẽ chấp nhận thông quan tờ khai. Các bạn lúc này có thể đóng thuế nhập khẩu cho tờ khai hải quan để mang hàng về kho bảo quản.
Giám định thương mại
Trong hoạt động thương mại, lúa mì từ khi sản xuất ra đến khi được chuyển tới tay người mua/người tiêu dùng, đều phải trải qua nhiều khâu (vận chuyển, giao nhận, bảo quản…), không thể tránh khỏi rủi ro, sai sót, tổn thất…dẫn đến tranh chấp giữa các bên liên quan tham gia hợp đồng mua/bán.
Một số tranh chấp thường gặp là:
- Sai sót về số lượng, khối lượng, phẩm chất, bao bì, giá trị hàng hóa, nguồn gốc xuất xứ, chủng loại hàng hóa, tình trạng, độ an toàn, tiêu chuẩn vệ sinh, và các nội dung khác theo yêu cầu của khách hàng. (giám định theo hợp đồng thương mại)
- Các tổn thất và nguyên nhân dẫn đến tổn thất, phân chia trách nhiệm, mức đền bù của các bên liên quan khi hàng hóa bị tổn thất; (giám định tổn thất phục vụ bảo hiểm)
Thời gian, địa điểm giao hàng, chuyển quyền sở hữu, rủi ro đối với hàng hóa…Để trực tiếp phòng ngừa và có cơ sở pháp lý giải quyết các tranh chấp xảy ra một cách nhanh chóng khi hàng hóa bị sai hỏng, thiếu, mất, tổn thất…, các bên ký kết thường đưa vào hợp đồng thương mại điều khoản chỉ định một tổ chức giám định độc lập, trung lập, có đủ năng lực/uy tín để tiến hành kiểm tra và cấp kết quả về sự phù hợp về chất lượng hàng hóa, số lượng, khối lượng so với hợp đồng đã ký.
Nhãn mác hàng lúa mì nhập khẩu
Hàng hóa nhập khẩu cần có đầy đủ nhãn mác theo quy định hiện hành.
Trong đó, nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau:
- a) Tên hàng hóa;
- b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
- c) Xuất xứ hàng hóa;
- d) Các nội dung khác theo tính chất của mỗi loại hàng hóa
Đối với lúa mì nhập khẩu làm Thực phẩm
- a) Định lượng;
- b) Ngày sản xuất;
- c) Hạn sử dụng;
- d) Thành phần hoặc thành phần định lượng; thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng (nếu có);
- Nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng và lộ trình thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế;
- đ) Thông tin cảnh báo;
- e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
Đối với lúa mì nhập khẩu làm Thức ăn chăn nuôi
- a) Định lượng;
- b) Ngày sản xuất;
- c) Hạn sử dụng;
- d) Thành phần định lượng;
- đ) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;
- e) Thông tin cảnh báo (nếu có).
Quý khách hàng cần tư vấn về các dịch vụ: chứng nhận, giám định, khử trùng, thí nghiệm, lashing – chằng buộc
vui lòng liên qua số hotline 094 998 33 75 để được phục vụ.
Các giải pháp của IFIC – Giám Định Khử Trùng Quốc Tế giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
- hạn chế rủi ro phát sinh chi phí, nâng cao uy tín trong hoạt động thương mại
- đáp ứng các yêu cầu của cơ quan chức năng trong hoạt động kiểm tra chất lượng hàng hoá
- là tổ chức giám định độc lập được chỉ định kiểm tra theo hợp đồng thương mại và L/C theo yêu cầu: chủ hàng, ngân hàng, đơn vị vận chuyển,…

